Hiển thị các bài đăng có nhãn HD tổng đài. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn HD tổng đài. Hiển thị tất cả bài đăng

Chủ Nhật, 30 tháng 10, 2016

Tính năng vượt trội của Tổng đài Panasonic KX

Tổng đài KX-HTS824 ngoài những chức năng cơ bản của tổng đài bình thường còn được tích hợp nhiều tính năng vượt trội mà bạn không ngờ được. Hãy cùng Siêu Thị Viễn Thông khám phá nhé: 
-       Tổng đài KX-HTS824 cùng lúc sử dụng được chức năng của tổng đài IP và Analog.
-       Tích hợp tính năng IP SIP Trunk, không cần mua Licence, không cần thêm thiết bị lắp ngoài.
-       Tích hợp chức năng định tuyến Router và Wifi Access point.
-       Tích hợp sẵn 04 trung kế-08 máy nhánh Analog, khả năng mở rộng 08 trung kế-24 máy nhánh analog (Trang bị thêm card 04 trung kế KX-HT82480, card 08 máy nhánh KX-HT82470).
-       Tích hợp sẵn 06 SIP Trunk (G.711), 04 SIP Trunk (G.729a)-24 SIP Extensions (máy nhánh IP).
-       Khả năng tối đa vừa Analog vừa IP: 08 trung kế-24 máy nhánh.
-       Tích hợp sẵn 04 kênh DISA và Voicemail tổng cộng. Thời gian ghi âm lên đến 120 phút.
-       Thời gian ghi âm lời chào DISA lên đến 60 giây. 24 hộp thư thoại mailbox.
-       Tích hợp sẵn chức năng hiển thị số điện thoại gọi đến.
-       Khả năng mở rộng được 02 chuông cửa có hình và 02 khóa cửa.
-       Chức năng dùng Smart phone và máy tính PC làm máy nhánh.
-       Các đoạn ghi Voice mail có thể gởi đến Smart phone, PC qua email.
-       Có khả năng thực hiện các cuộc gọi điện thoại thấy hình Video Call.
-       Có khả năng kết nối với chuông cửa IP, camera IP.
-       Có thể sử dụng camera chuông cửa IP Panasonic như: KX-NTV160, KX-NTV150 và điện thoại thấy hình Panasonic như: KX-HDV430. Có thể điều khiển đóng mở cửa từ điện thoại KX-HDV hoặc từ điện thoại Smart phone.

Nếu các bạn vẫn còn nghi ngờ hay có những thắc mắc về Tổng đài Panasonic KX-HTS824 thì hãy liên hệ với chúng tôi công ty CP Viễn Thông Á Châu rất hân hạnh được tư vấn cho bạn.

Các bạn có nhu cầu tìm hiểu thêm các Tổng đài Panasonic khác thì có thể truy cập vào website: http://www.sieuthivienthong.com

Thứ Ba, 23 tháng 9, 2014

TỔNG ĐÀI PANASONIC NS300

TỔNG ĐÀI PANASONIC NS300

















HƯỚNG DẪN LẮP ĐẶT TỔNG ĐÀI TDA100D

HƯỚNG DẪN LẮP ĐẶT TỔNG ĐÀI TDA100D





















HƯỚNG DẪN LẬP TRÌNH TỔNG ĐÀI TDA100D


Hướng Dẫn Lập Trình TDA100D

I.                   Cấu hình hệ thống
1.      Thiết lập thời gian hệ thống:
Mục 2 – 1 (System – Date & Time/Daylight Saving) → Date & Time Setting
2.      Thiết lập máy Operator cho tổng đài:
Mục 2 – 2 (System – Operator & BGM)
3.      Kiểm tra các card đã kết nối đến tổng đài:
·         Các đèn LED trên card hiển thị màu xanh: → PBX đã nhận card ( trạng thái INS)
·         Các đèn LED trên card hiển thị màu đỏ: → PBX chưa nhận card ( trạng thài OUS)
·         Để chuyển đổi trạng thái INS/OUS trên card:
o Mục 1 – 1 (Configuration – Slot)
o Di chuyển con chuột lên Card → chọn INS/OUS
II.                Thiết lập số nội bộ
1.      Thiết lập số máy nhánh
·         Thiết lập đầu số nội bộ: Mục 2 – 6 – 1 (System – Numbering – Plan )
→ Chọn Extension → Leading Number.
·         Thiết lập bao nhiêu chữ số sau đầu số nội bộ: Mục 2 – 6 – 1 (System – Numbering – Plan )
→ Chọn Extension → No. of Additional Digits
2.      Thiết lập đầu số cho các ICD Group (Tương tự máy nhánh)
3.      Thiết lập đầu số cho mỗi bản tin DISA (tương tự máy nhánh)
Lưu ý: Các đầu số máy nhánh, ICD Group, bản tin DISA không được trùng nhau.
III.             Thiết lập thao tác thực hiện cuộc gọi ra
1.      Thông thường  - Bấm số 9 chiếm trung kế để gọi ra ngoài.
2.      Khi có yêu cầu chặn cuộc gọi:
·         Nguyên lý:
o   Tạo các đầu số cấm ( Denied Code) – gồm có 7 level:
ü  Level 1: không chặn bất kỳ trung kế nào
ü  Level 7: chặn tất cả các trung kế
ü  Level 2 – 6: tạo các đầu số cấm (level cao sẽ bao gồm cả level thấp).
o   Thiết lập Level và thuộc tính cho mỗi COS (gồm 64 COS):
ü  Thiết lập Level cho mỗi COS theo 4 chế độ DAY/LUNCH/BREAK/NIGHT
ü  Có thể thêm các tùy chọn khác cho COS…
o   Gán COS cho từng máy nhánh.
·         Lập trình:
o   Tạo đầu số cấm: mục 7 – 1 (TRS – Denied Code)
o   Thiết lập thuộc tính cho COS: mục 2 – 7 – 1 ( System – Class Of Service – COS Setting)
§  Chọn TRS Level → gán Level cho COS
o   Gán COS cho máy nhánh: mục 4 -1 -1 (Extension – Wired Extension – Extension Setting)
§  Chọn Main → COS → gán COS cho máy nhánh.
3.      Khi có yêu cầu gọi ra ngoài dùng Verification Code (Account Code)
·         Nguyên tắc:
o   Kích hoạt chế độ nhập Verification Code trên máy nhánh:
ü  Mỗi máy nhánh được gán 1 COS
ü  COS  này phải kích hoạt chức năng nhập Verification Code
o   Tạo các mã Verification Code :
ü  Chức năng của mã Verification Code giống Account Code
ü  Mỗi Verification Code sẽ kèm theo 1 COS nào đó để chặn cuộc gọi đến những đầu số được thiết lập trước.
·   Lập trình:
o   Kích hoạt chế độ nhập Verification Code:
ü  Kiểm tra COS của máy nhánh: 4 – 1 – 1 – Main – COS
ü  Kích hoạt chế độ nhập Verification Code: 2 – 7 – 1 – CO & SMDR – Account Code Mode – Forced
o   Tạo các mã Verification Code:
ü  Tạo Verification Code: 6 – 3 – Verification Code
4.      Khi có yêu cầu tự động chọn trung kế dựa vào đầu số được quay để gọi ra ngoài (ARS)
·         Nguyên tắc
o   Kích hoạt chế độ ARS cho hệ thống
o   Tạo Group CO
o   Tạo Carrier
ü  Mỗi Carier có thể gồm 1 hoặc nhiều Group CO
ü  Mỗi Carrier sẽ tự động bị chiếm dựa vào các đầu số và bảng định tuyến
o   Tạo bảng định tuyến
o   Tạo các đầu số sẽ bị định tuyến
o   Gán đầu số bị định tuyến vào bảng định tuyến tương ứng
·   Lập trình:
o   Kích hoạt ARS: 8 – 1 – ARS Mode – On for Any CO Access Operation
o   Tạo Group CO: 10 -1 – Trunk Group Number
o   Tạo Carrier: 8 – 5 – TRG 1-16
o   Tạo bảng định tuyến:
ü  Chọn bảng định tuyến: 8 – 4 – Routing Plan
ü  Chọn Carrier cho các ngày trong tuần và từng thời điểm trong ngày
o   Tạo các đầu số sẽ bị định tuyến: 8 – 2 – Leading Number
o   Gán bảng định tuyến cho đầu số : 8 – 2 – Routing Plan
o    
IV.              Thiết lập điều khiển cuộc gọi vào
1.      Đổ chuông trực tiếp vào máy nhánh
·   Nguyên tắc:
o   Chọn trực tiếp máy nhánh để đổ chuông
o   Nếu máy nhánh đang bận?
o   Nếu máy nhánh không trả lời sau 1 khoảng thời gian?
·   Lập trình:
o   Chọn máy nhánh để đổ chuông trực tiếp:
ü  10 – 2 – Distribution Method – DIL
ü  10 – 2 – DIL Destination – DAY/LUNCH/BREAK/NIGHT – Điền số máy nhánh trực tiếp.
o   Các trường hợp xảy ra:
ü  Nếu máy nhánh không trả lời trong 1 khoảng thời gian:
*Thiết lập khoảng thời gian: 2 – 3 – Dial/IRNA/Recall/Tone – Intercept Routing No Answer
*Chọn máy khác để cuộc gọi chuyển đến: 4 – 1 – 1 – Intercept Destination – When Called party does not answer
ü  Nếu máy nhánh bận trong 1 khoảng thời gian:
*Thiết lập khoảng thời gian: 2 – 3 – Dial/IRNA/Recall/Tone – Intercept Routing No Answer
*Chọn máy đích để cuộc gọi chuyển đến: 4 – 1 – 1 – Intercept Destination – When Called party is busy
2.      Đổ chuông vào 1 nhóm máy nhánh (bao gồm UCD / Ring Group):
·   Nguyên tắc:
o   Tạo nhóm cho máy nhánh để nhận cuộc gọi đến ( ICD Group)
o   Mỗi nhóm ICD Group có 1 số nội bộ đại diện
o   Chuyển cuộc gọi đến số nội bộ đại diện trên
o   Các thiết lập cho ICD Group:
ü  Đổ chông đồng thời các máy trong nhóm
ü  Phân phối cuộc gọi đồng đều trên các máy trong nhóm (UCD)
·   Lập trình:
o   Tạo ICD Group: 3 – 5 – 1 – Member List
ü  Chọn ICD Group: ICD Group No
ü  Gán các máy nhánh vào ICD Group: Extension Number
o   Phân phối cuộc gọi đồng đều: 3 – 5 – 1 – Main – Distribution Method – UCD
o   Nếu muốn đổ chuông đồng thời các máy: 3 – 5 – 1 – Main – Distribution Method – Ring

3.      Cuộc gọi đến sẽ được nghe lời chào DISA
·   Nguyên tắc:
o   TDA100D có tối đa 64 bản tin OGM
o   Mỗi bản tin được đặt một đầu số giống như số nội bộ.
o   Thiết lập nghe DISA:
ü  Chọn DIL trực tiếp đến đầu số nội bộ của bản tin DISA cần phát.
·   Lập trình:
o   Thiết lập cuộc gọi từ ngoài vào sẽ nghe DISA: 10 – 2 ( CO & Incoming Call – DIL Table & Port Setting – DIL:
ü  Distribution Method: DIL
ü  DIL Destination: chọn đầu số nội bộ của bản tin DISA cần phát
o   Các thiết lập khi nghe bản tin DISA:
ü  DISA 1 cấp: Caller nghe DISA xong quay trực tiếp số nội bộ cần gặp
ü  DISA nhiều cấp:
                                                                                                                                      i.      Gán bản tin DISA khác, số máy nhánh hoặc nhóm máy nhánh vào các số 0 đến 9: 5 – 3 – 2 (Optional Device – Voice Message – DISA System)
                                                                                                                                    ii.      Các số 0 đến 9 được gán phải tương ứng với DISA đang phát
  


Thao tác sử dụng điện thoại ( Default)

o   Thao tác thực hiện cuộc gọi:
§  Gọi nội bộ: Nhấc máy   +   quay số nội bộ
§  Gọi ra trung kế:
·         Chiếm trung kế tự động: Nhấc máy  +  9  +  Quay số
·         Chiếm nhóm trung kế: Nhấc máy  +  8  + nhóm trung kế (gồm 2 số: 01, 02,…)  + quay số
o   Rước cuộc gọi (Call Pickup)
§  Rước cuộc gọi trực tiếp máy đang reo: Nhấc máy  +  *41  +  số nội bộ của máy đang reo
§  Rước cuộc gọi theo nhóm: Nhấc máy  +  *40
§  Nếu máy nhánh muốn chặn không cho người khác rước cuộc gọi:
·         Nhấc máy  +  *720  +  1/0 (1: Chặn, 0: cho phép)
o   Thực hiện cuộc gọi sử dụng Verification Code:
§  Nhấc máy  +  *47  +  Verification Code  +  Verification Code PIN  + 9  + quay số gọi
o   Theo dõi cuộc nói chuyện của bất cứ máy nhánh nào:
§  Kích hoạt Call Monitor trên PBX
§  Thao tác theo dõi: Gọi vào số đang bận   +  5
o   Tính năng tự gọi lại khi Called rảnh
§  Nhấc máy  +  số Called (đang bận)  +  6   + gác máy
o   Transfer cuộc gọi:
§  Nhấc máy  +  nhấn phím Flash  + số nội bộ cần Transfer
o   Forward cuộc gọi:
§  Nhấc máy  +  *71  +  0  +  2 (all call)  +  máy đích
§  Nhấc máy  +  *71  +  0  +  3 (Busy)  +  máy đích
§  Nhấc máy  +  *71  +  0  +  0 (Cancel)  +  máy đích
o   Ngăn không cho người khác sử dụng máy để gọi ra ngoài
§  Nhấc máy +  *77  +  1  +  Gác máy
§  Hủy: Nhấc máy  +  *770  +  mã PIN của máy nhánh  +  Gác máy

Bài đăng phổ biến